Chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp theo quy định của pháp luật

0
gioithieu
gioithieu
gioithieu
gioithieu

Công ty Luật Bảo Trung tư vấn luật Sở hữu trí tuệ miễn phí, nhanh chóng, hiệu quả, đảm bảo tối đa quyền và lợi ích của khách hàng. Mọi thắc mắc về vấn đề “chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp theo quy định của pháp luật”; xin quý khách hàng vui lòng liên hệ tổng đài trực tuyến 1900.6579

Quyền sở hữu công nghiệp là một loại tài sản của các cá nhân; tổ chức. Trong quá trình sở hữu loại tài sản trên; cá nhân, tổ chức sẽ có quyền chuyển nhượng tài sản của mình cho cá nhân, tổ chức khác. Tuy nhiên, quyền sở hữu công nghiệp là một loại quyền tài sản. Nó mang những đặc tính riêng biệt, chính vì vậy mà pháp luật có những quy định riêng về việc chuyển nhượng loại tài sản này. Trong bài viết này; Luật sư công ty sẽ tiến hành tư vấn về “chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp”.

1. Cơ sở pháp lý

  • Luật Sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi, bổ sung 2009

2. Nội dung tư vấn

Quyền sở hữu công nghiệp là một loại tài sản vô hình. Việc chuyển nhượng loại tài sản không những phải tuân thủ quy định của pháp luật dân sự mà còn phải tuân theo những quy định riêng biệt trong luật Sở hữu trí tuệ. Việc chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp phải tuân theo các yêu cầu sau:

Thứ nhất, hình thức của hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp.

Theo quy định tại Điều 138 Luật Sở hữu trí tuệ thì hình thức của hợp đồng này phải được thể hiện dưới dạng văn bản. Trong quy định này không có quy định về việc hợp đồng phải được công chứng. Nên trong trường hợp này không nhất thiết bắt buộc phải công chứng hợp đồng. Tuy nhiên, để đảm bảo chắc chắn quyền và lợi ích của mình; quý khách hàng nên tiến hành công chứng để tránh các trường hợp bất lợi trong thực tiễn.

Thứ hai, các lưu ý về các đối tượng sở hữu công nghiệp được chuyển nhượng.

Đối với đối tượng là chỉ dẫn địa lý. Theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ thì chỉ dẫn địa lý là thuộc quyền sở hữu của Nhà nước; được Nhà nước tiến hành đăng ký bảo hộ. Các sản phẩm khi gắn với chỉ dẫn địa lý; chủ thể sử dụng chỉ dẫn địa lý thì đều phải đáp ứng những điều kiện nhất đinh mà lại không phải là chủ sở hữu của đối tượng này. Chính vì vậy, luật Sở hữu trí tuệ quy định chỉ dẫn địa lý là đối tượng không được chuyển nhượng cho chủ thể khác.

Đối với các đối tượng là nhãn hiệu. Việc chuyển nhượng đối tượng này lại phải đáp ứng các điều kiện như:

– Đối với những nhãn hiệu mà có những yêu cầu cụ thể về người có quyền đăng ký nhãn hiệu đó. Thì khi chuyển nhượng nhãn hiệu; người được chuyển nhượng nhãn hiệu phải đáp ứng được những yêu cầu này. 

– Các nhãn hiệu thường gắn với nguồn gốc; đặc tính của sản phẩm, dịch vụ. Chính vì vậy, khi chuyển nhượng nhãn hiệu thì việc chuyển nhượng này không được gây ra những sự nhầm lẫn về nguồn gốc; đặc tính của sản phẩm gắn với nhãn hiệu.

Đối với tên thương mại. Điều 139 Luật Sở hữu trí tuệ quy định như sau:

Điều 139. Các điều kiện hạn chế việc chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp
3. Quyền đối với tên thương mại chỉ được chuyển nhượng cùng với việc chuyển nhượng toàn bộ cơ sở kinh doanh và hoạt động kinh doanh dưới tên thương mại đó.”

Thứ ba, giới hạn quyền chuyển nhượng.

Về bản chất, chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp là việc cá nhân; tổ chức chuyển nhượng quyền tài sản của mình cho cá nhân; tổ chức khác. Như vậy, việc chuyển nhượng này là chuyển nhượng những tài sản thuộc quyền sở hữu của mình. Mà theo đó, đối với quyền sở hữu công nghiệp thì cá nhân; tổ chức chỉ có những quyền nhất định trong phạm vi mà đối tượng sở hữu công nghiệp được bảo hộ. Chính vì vậy, cá nhân; tổ chức chỉ được chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp trong phạm vi quyền tài sản của mình được bảo hộ.

Thứ tư, những nội dung cần có trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp. Quy định về vấn đề này được thể hiện trong Luật Sở hữu công nghiệp:

Điều 140. Nội dung của hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp phải có các nội dung chủ yếu sau đây: 1. Tên và địa chỉ đầy đủ của bên chuyển nhượng và bên được chuyển nhượng; 2. Căn cứ chuyển nhượng; 3. Giá chuyển nhượng; 4. Quyền và nghĩa vụ của bên chuyển nhượng và bên được chuyển nhượng.”

Hệ thống tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 1900.6579.

Trên đây là câu trả lời của chúng tôi, rất hân hạnh được giúp đỡ bạn. Quý khách hàng liên hệ trực tiếp hệ thống tổng đài trực tuyến 1900.6579 hoặc qua hòm thư Lawbaotrung@gmail.com; Fanpage Luật Bảo Trung để được luật sư, chuyên gia tư vấn về vấn đề đang gặp phải. Thông qua đó tìm được hướng giải quyết tối ưu nhất; kinh tế nhất; đảm bảo quyền và lợi ích trực tiếp của cá nhân khách hàng.


Quý khách có thể tham khảo các bài viết khác có liên quan của Luật Bảo Trung: