Hồ sơ cấp sổ đỏ lần đầu mới nhất – Luật bảo Trung tư vấn

0
gioithieu
gioithieu
gioithieu
gioithieu

Luật Bảo Trung cung cấp đến quý vị Tổng đài tư vấn luật miễn phí 1900.6579 – là một trong những dịch vụ tư vấn Luật đất đai uy tín hàng đầu. Tổng đài của công ty tiến hành tư vấn mẫu đơn, miễn phí, nhanh chóng, hiệu quả, đảm bảo tối đa quyền và lợi ích của khách hàng. Tư vấn hồ sơ cấp sổ đỏ lần đầu mới nhất.

Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng, quản lý đất nhưng chưa được cấp sổ đỏ hay giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, muốn được cấp sổ đỏ; thì ngoài việc phải có các giấy tờ như: Chứng mình thư nhân dân; sổ hộ khẩu,… thì cần chuẩn bị hồ sơ theo đúng quy định của pháp luật.

I. Trường hợp có giấy tờ về quyền sử dụng đất.

Theo Khoản 1 Điều 8 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT, hồ sơ cấp sổ đỏ đất lần đầu gồm có:

1 – Đơn đăng ký, cấp sổ đỏ theo Mẫu số 04a/ĐK;

2 – Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai; Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;

Các loại giấy tờ được quy định tại Điều 100 Luật đất đai 2013 bao gồm:

  • Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa; Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam; Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất; Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

  • Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;

  • Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

  • Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;

  • Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;

  • Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ.

Các loại giấy tờ theo Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (sửa đổi; bổ sung bởi Nghị định 01/2017/NĐ-CP) gồm:
  • Sổ mục kê đất, sổ kiến điền lập trước ngày 18 tháng 12 năm 1980.
  • Một trong các giấy tờ được lập trong quá trình thực hiện đăng ký ruộng đất; theo Chỉ thị số 299-TTg ngày 10 tháng 11 năm 1980 của Thủ tướng Chính phủ bao gồm:
+ Biên bản xét duyệt của Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã xác định người đang sử dụng đất là hợp pháp;
+ Bản tổng hợp các trường hợp sử dụng đất hợp pháp do Ủy ban nhân dân cấp xã; Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã hoặc cơ quan quản lý đất đai cấp huyện; cấp tỉnh lập;
+ Đơn xin đăng ký quyền sử dụng ruộng đất đối với trường hợp không có giấy tờ quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 18 Nghị định 43/2014.
+ Giấy tờ về việc chứng nhận đã đăng ký quyền sử dụng đất của Ủy ban nhân dân cấp xã; cấp huyện; cấp tỉnh cấp cho người sử dụng đất;
+ Giấy tờ về việc kê khai đăng ký nhà cửa được Ủy ban nhân dân cấp xã; cấp huyện; cấp tỉnh xác nhận mà trong đó có ghi diện tích đất có nhà ở;
+ Giấy tờ của đơn vị quốc phòng giao đất cho cán bộ, chiến sỹ làm nhà ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo Chỉ thị số 282/CT-QP ngày 11 tháng 7 năm 1991 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng mà việc giao đất đó phù hợp với quy hoạch sử dụng đất làm nhà ở của cán bộ, chiến sỹ trong quy hoạch đất quốc phòng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
  • Dự án hoặc danh sách hoặc văn bản về việc di dân đi xây dựng khu kinh tế mới, di dân tái định cư được Ủy ban nhân dân cấp huyện; cấp tỉnh; cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
  • Giấy tờ của nông trường, lâm trường quốc doanh về việc giao đất cho người lao động trong nông trường, lâm trường để làm nhà ở (nếu có).
  • Giấy tờ có nội dung về quyền sở hữu nhà ở, công trình; về việc xây dựng, sửa chữa nhà ở, công trình được Ủy ban nhân dân cấp huyện; cấp tỉnh; cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, xây dựng chứng nhận hoặc cho phép.
  • Giấy tờ tạm giao đất của Ủy ban nhân dân cấp huyện; cấp tỉnh; Đơn đề nghị được sử dụng đất được Ủy ban nhân dân cấp xã; hợp tác xã nông nghiệp phê duyệt, chấp thuận trước ngày 01 tháng 7 năm 1980 hoặc được Ủy ban nhân dân cấp huyện; cấp tỉnh phê duyệt, chấp thuận.
  • Giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc giao đất cho cơ quan, tổ chức để bố trí đất cho cán bộ, công nhân viên tự làm nhà ở hoặc xây dựng nhà ở để phân (cấp) cho cán bộ, công nhân viên bằng vốn không thuộc ngân sách nhà nước hoặc do cán bộ, công nhân viên tự đóng góp xây dựng.
  • Bản sao giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và các giấy tờ quy định tại các Khoản 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành cấp huyện, cấp tỉnh đối với trường hợp bản gốc giấy tờ này đã bị thất lạc và cơ quan nhà nước không còn lưu giữ hồ sơ quản lý việc cấp loại giấy tờ đó.
3 – Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có);
– Trường hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai mà nay có nhu cầu được cấp sổ đỏ thì chỉ phải nộp đơn đề nghị cấp sổ đỏ Mẫu số 04a/ĐK.
II. Trường hợp không có các giấy tờ về quyền sử dụng đất.
Trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất (Theo Điều 101 Luật Đất đai 2013), hồ sơ cấp sổ đỏ lần đầu gồm giấy tờ sau:
1 – Đơn đăng ký, cấp sổ đỏ theo Mẫu số 04a/ĐK;
2 – Xác nhận của UBND cấp xã về sử dụng đất ổn định, lâu dài;
3 – Xác nhận của UBND cấp xã về việc không có tranh chấp; phù hợp với quy hoạch;
Căn cứ để xác nhận việc sử dụng đất lâu dài, ổn định theo Nghị định 43/2014/NĐ-CP bao gồm:
a) Biên lai nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp; tiền sử dụng đất; thuế nhà đất.
b) Biên bản hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong việc sử dụng đất; biên bản hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong việc xây dựng công trình gắn liền với đất;
c) Quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân đã có hiệu lực thi hành; quyết định thi hành bản án của cơ quan Thi hành án đã được thi hành về tài sản gắn liền với đất;
d) Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã có hiệu lực thi hành; biên bản hòa giải tranh chấp đất đai có chữ ký của các bên và xác nhận của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất;
đ) Quyết định giải quyết khiếu nại; tố cáo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có liên quan đến việc sử dụng đất;
e) Giấy tờ về đăng ký hộ khẩu thường trú, tạm trú dài hạn tại nhà ở gắn với đất ở; Giấy chứng minh nhân dân hoặc Giấy khai sinh; giấy tờ nộp tiền điện, nước; các khoản nộp khác có ghi địa chỉ nhà ở tại thửa đất đăng ký;
g) Giấy tờ về việc giao; phân; cấp nhà hoặc đất của cơ quan, tổ chức được Nhà nước giao quản lý, sử dụng đất;
h) Giấy tờ về mua bán nhà, tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy tờ về mua bán đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên liên quan;
i) Bản đồ; sổ mục kê; tài liệu điều tra, đo đạc về đất đai qua các thời kỳ;
k) Bản kê khai đăng ký nhà, đất có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã tại thời điểm kê khai đăng ký.

Hệ thống tổng đài trực tuyến 1900.6579

Trên đây là phần tư vấn của chúng tôi về Hồ sơ cấp sổ đỏ lần đầu. Luật Bảo Trung hân hạnh được giúp đỡ bạn. Quý khách hàng liên hệ trực tiếp hệ thống tổng đài trực tuyến hoặc qua hòm thư lawbaotrung@gmail.com; Fanpage Luật Bảo Trung để được luật sư, chuyên gia tư vấn về vấn đề đang gặp phải. Thông qua đó tìm được hướng giải quyết tối ưu nhất, kinh tế nhất và đảm bảo quyền và lợi ích trực tiếp của cá nhân khách hàng.


Bạn đọc có thể tham khảo một số bài viết có liên quan của Luật Bảo Trung.