Thủ tục cho tặng tài sản- tư vấn pháp luật miễn phí 1900.6579

0
gioithieu
gioithieu
gioithieu
gioithieu

Về thủ tục cho tặng tài sản – tư vấn pháp luật miễn phí 1900.6579 Luật Bảo Trung tiến hành tư vấn thông qua phân tích, giải thích từng vấn đề. Quý khách vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn Luật Bảo Trung 1900.6579 để được giải đáp mọi thắc mắc.

thu-tuc-tang-cho-tai-san
  Luật Bảo Trung tư vấn pháp luật Bảo mật- Uy tín- Nhanh chóng- Hiệu quả. 19006579

Xuất phát từ nhiều lý do khác nhau, tặng cho tài sản đang diễn ra ngày càng phổ biến. Và, để đảm bảo quyền và lợi ích  của các bên trong quan hệ tặng cho tài sản, pháp luật hiện hành đã điều chỉnh về thủ tục tặng cho tài sản. Vậy pháp luật quy định về thủ tục tặng cho tài sản như thế nào ?

1. Cơ sở pháp lý 

  • Bộ luật dân sự năm 2015
  • Một số văn bản hướng dẫn khác

2. Nội dung tư vấn

2.1. Quy định về tặng cho tài sản

Tặng cho tài sản là một trong những hình thức chuyển giao quyền sở hữu trong các giao dịch dân sự. Việc tặng cho tài sản được thể hiện dưới hình thức là hợp đồng tặng cho tài sản.

Điều 457. Hợp đồng tặng cho tài sản

Hợp đồng tặng cho tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giao tài sản của mình và chuyển quyền sở hữu cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, bên được tặng cho đồng ý nhận

Pháp luật không quy định về hình thức của hợp đồng tặng cho tài sản. Do đó, hợp đồng có thể được thể hiện bởi lời nói, bằng văn bản hoặc hành vi cụ thể.
Tuy nhiên, trong một số trường hợp cụ thể. Hình thức hợp đồng buộc phải lập bằng văn bản và phải được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật thì mới có giá trị pháp lý. Ví dụ: Hợp đồng tặng cho nhà ở, hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất…

2.2. Tặng cho tài sản là động sản.

Điều 458. Tặng cho động sản

1. Hợp đồng tặng cho động sản có hiệu lực kể từ thời điểm bên được tặng cho nhận tài sản, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

2. Đối với động sản mà luật có quy định đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký.

Đối với tài sản là động sản thì không bắt buộc phải lập hợp đồng có công chứng, chứng thực.  Chỉ có những trường hợp pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng tặng cho mới có hiệu lực pháp luật. Ví dụ:  A tặng cho B một chiếc xe máy, thì từ sau khi A đăng ký quyền sở hữu cho B thì hợp đồng sẽ có hiệu lực.

2.3. Tặng cho tài sản là bất động sản

Điều 459. Tặng cho bất động sản

1. Tặng cho bất động sản phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực hoặc phải đăng ký, nếu bất động sản phải đăng ký quyền sở hữu theo quy định của luật.

2. Hợp đồng tặng cho bất động sản có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký; nếu bất động sản không phải đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm chuyển giao tài sản.

Như vậy, tặng cho bất động sản phải lập văn bản công chứng, chứng thực. Trường hợp bất động sản phải đăng ký quyền sở hữu thì phải đăng ký. Hiệu lực hợp đồng sẽ được tính kể từ thời điểm chuyển giao tài sản hoặc từ thời điểm đăng ký quyền sở hữu. 

2.3.1. Thủ tục công chứng, chứng thực:

Căn cứ Điều 40 Luật công chứng 2014, thủ tục công chứng được tiến hành như sau:

Hồ sơ công chứng hợp đồng tặng cho tài sản:

  • Phiếu yêu cầu công chứng
  • Dự thảo hợp đồng
  • Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng. (Căn cước công dân, chứng minh thư nhân dân, hộ chiếu, hộ khẩu,…)
  • Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với bất động sản.
  • Bản vẽ hiện trạng (đối với những trường hợp nhà đã xây dựng lại hoặc hoạ đồ nhà chưa được thể hiện trên giấy chủ quyền)/ hoặc đối với những trường hợp tặng cho tách thửa.
  • Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng tặng cho
  • Văn bản cam kết của các bên giao dịch về đối tượng giao dịch là có thật.
Thủ tục công chứng hợp đồng tặng cho là bất động sản:

Bước 1: Người có yêu cầu công chứng nộp hồ sơ yêu cầu công chứng hợp đồng tại các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh nơi có bất động sản.

Bước 2: Công chứng viên trực tiếp tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ của người yêu cầu công chứng.
Nếu người yêu cầu công chứng đã tự soạn thảo Hợp đồng thì nộp văn bản đó cho Công chứng viên. Công chứng viên sẽ kiểm tra tính chính xác và hợp pháp của văn bản. Nếu văn bản đạt yêu cầu thì Công chứng viên sẽ hướng dẫn các bên ký. Trường hợp văn bản không đạt yêu cầu; công chứng viên sẽ bổ sung, sửa đổi. Khi đạt yêu cầu, công chứng viên sẽ hẹn thời gian ký văn bản.
Trường hợp người yêu cầu công chứng chưa soạn thảo văn bản; Công chứng viên soạn thảo văn bản và hẹn thời gian ký.

Bước 3: Công chứng viên giải thích quyền, nghĩa vụ và hậu quả pháp lý của các bên tham gia giao kết hợp đồng tặng cho.

Bước 4: Nếu người yêu cầu công chứng đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong hợp đồng; Công chứng viên kiểm tra năng lực hành vi dân sự của người yêu cầu công chứng và hướng dẫn các bên tham gia Hợp đồng ký; điểm chỉ vào các bản Hợp đồng trước mặt Công chứng viên.

Bước 5: Công chứng viên chuyển Chuyên viên pháp lý soạn thảo lời chứng và Công chứng viên thực hiện ký nhận vào Hợp đồng và lời chứng.

Bước 6: Công chứng viên chuyển hồ sơ cho bộ phận văn thư đóng dấu;  lấy số công chứng, thu phí, thù lao công chứng;  chi phí khác theo quy định, trả hồ sơ và lưu trữ hồ sơ công chứng.

2.3.2. Thủ tục đăng ký đối với bất động sản

Thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất sẽ được thực hiện như sau:

Thứ nhất, chuẩn bị một bộ hồ sơ bao gồm:

– Hợp đồng, văn bản về tặng cho bất động sản được chứng thực tại Ủy ban nhân dân cấp xã, phường; hoặc được công chứng tại văn phòng công chứng;

– Bản gốc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp ( động sản là quyền sử dụng đất)

– Trường hợp người làm thủ tục tặng cho tài sản là bất động sản  ủy quyền cho người khác thực hiện;  ngoài các loại giấy tờ quy định; nộp kèm theo một bản giấy ủy quyền có chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

– Tờ khai nộp thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ; tờ khai đăng ký thuế, chứng minh thư nhân dân (bản sao);

– Các giấy tờ liên quan đến miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ.

Thứ hai, sau khi đã chuẩn bị xong hồ sơ đến phòng tài nguyên và môi trường cấp huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
2.4. Tặng cho tài sản có điều kiện.
Điều 462. Tặng cho tài sản có điều kiện

1. Bên tặng cho có thể yêu cầu bên được tặng cho thực hiện một hoặc nhiều nghĩa vụ trước hoặc sau khi tặng cho. Điều kiện tặng cho không được vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

2. Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ trước khi tặng cho, nếu bên được tặng cho đã hoàn thành nghĩa vụ mà bên tặng cho không giao tài sản thì bên tặng cho phải thanh toán nghĩa vụ mà bên được tặng cho đã thực hiện.

3. Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ sau khi tặng cho mà bên được tặng cho không thực hiện thì bên tặng cho có quyền đòi lại tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Vì bản chất của việc tặng cho là chuyển giao quyền sở hữu mà không yêu cầu đền bù. Do đó, với quy định như này sẽ là đảm bảo quyền; lợi ích của bên tặng cho và bên được tặng cho.

Trên đây là những tư vấn của Luật Bảo Trung về thủ tục tặng cho tài sản theo quy định của pháp luật hiện hành
Hệ thống tổng đài trực tuyến 1900.6579
Luật Bảo Trung hân hạnh được giúp đỡ bạn. Quý khách hàng liên hệ trực tiếp hệ thống tổng đài trực tuyến hoặc qua hòm thư lawbaotrung@gmail.com để được luật sư, chuyên gia tư vấn về vấn đề đang gặp phải. Thông qua đó tìm được hướng giải quyết tối ưu nhất; kinh tế nhất và đảm bảo quyền và lợi ích trực tiếp của cá nhân khách hàng.
Quý khách truy cập và theo dõi trang fanpage Luật Bảo Trung để cập nhật tin tức pháp luật hàng ngày.
Trân trọng./.

Bạn có thể tham khảo thêm các bài viết khác có liên quan của Luật Bảo Trung: