Tư vấn pháp luật về ly hôn

0
gioithieu
gioithieu
gioithieu
gioithieu

Về vấn đề “Quy định của pháp luật về ly hôn“. Luật Bảo Trung xin được tiến hành phân tích, đánh giá các quy định của pháp luật qua đó giúp bạn đọc dễ dàng hiểu rõ về vấn đề này. Quý khách vui lòng liên hệ trung tâm tư vấn Luật Bảo Trung 1900.6579 để được giải đáp mọi thắc mắc về các vấn đề pháp luật.

Kết hôn là một sự kiện pháp lý xác lập quan hệ vợ chồng giữa một nam và một nữ. Mặc dù việc kết hôn là dựa trên sự tự nguyện, tình cảm của các bên nhưng vì một số lý do, việc quan hệ hôn nhân không thể duy trì thì các bên có thể chấm dứt quan hệ hôn nhân bằng việc ly hôn. Vậy ly hôn là gì? pháp luật đã quy định như thế nào về việc ly hôn? Hậu quả pháp lý của việc ly hôn ra sao?

Luật Bảo Trung xin được phân tích vấn đề này như sau.

1. Cơ sở pháp lý.
– Luật hôn nhân và gia đình 2014.

2. Nội dung tư vấn.

2.1 Khái niệm về ly hôn.

Khoản 14 Điều 3 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định.

14. Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án…

Theo quy định trên, có thể hiểu Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ hôn nhân ngay trong lúc cả vợ và chồng đều còn sống. Đây là biện pháp cuối cùng mà luật cho phép thực hiện trong trường hợp cuộc sống vợ chồng lâm vào tình trạng khủng hoảng; không thể được khắc phục bằng bất kỳ biện pháp nào khác.

2.2 Căn cứ ly hôn.

Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy đinh về các căn cứ ly hôn gồm

  • Hai bên vợ chồng thống nhất ly hôn vì tình trạng hôn nhân lâm vào khủng hoảng không thể cứu vãn. Sự thống nhất bao gồm cả các vấn đề tài sản, con chung và lệ phí ly hôn.
  • Một bên vợ chồng yêu cầu tòa án cho ly hôn khi có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình; vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân không thể tiếp tục, mục đích của hôn nhân không đạt được hoặc bên còn lại bị Tòa án tuyên bố mất tích.
  • Cha, mẹ, người thân thích khác của một bên vợ chồng yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi đủ hai điều kiện. Thứ nhất, người đó bị bệnh dẫn đến không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình. Thứ hai, người đó là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

2.3 Quyền yêu cầu ly hôn.

Quyền yêu cầu ly hôn là quyền nhân thân gắn với mỗi người và không thể chuyển giao. Luật hôn nhân và gia đình quy định chỉ có vợ hoặc chồng mới có quyền yêu cầu ly hôn. Tuy nhiên vẫn có một số ngoại lệ; đó là quy định tại khoản 2 Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình 2014.

Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

Để đảm bảo quyền lợi cho người bị mất năng lực hành vi dân sự; pháp luật quy định người thân thích của họ có thể thay mặt họ thực hiện quyền yêu cầu ly hôn.
Cũng theo quy định tại Luật hôn nhân và gia đình; người chồng không được yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ mang thai, sinh con hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

2.4 Hồ sơ xin ly hôn.

Đối với trường hợp đơn phương ly hôn, hồ sơ phải nộp bao gồm.

  • Đơn xin ly hôn.
  • Giấy đăng ký kết hôn (bản chính).
  • Chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân của cả hai bên vợ chồng. (Photo có chứng thực)
  • Sổ hộ khẩu của hai bên vợ chồng. (Photo có chứng thực)
  • Giấy tờ khác liên quan việc ly hôn như: Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung; Giấy khai sinh của con,…

Đối với trường hợp thuận tình ly hôn; hồ sơ cũng tương tự như với trường hợp đơn phương xin ly hôn; tuy nhiên người vợ hoặc chồng nộp hồ sơ phải nộp đơn xin công nhận thuận tình ly hôn thay vì nộp đơn xin ly hôn. Đơn được nộp đến Tòa án nơi bên đối ngẫu của họ cư trú.

2.5 Hậu quả pháp lý của việc ly hôn.

Quan hệ hôn nhân chấm dứt từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Về vấn đề tài sản, nuôi con, cấp dưỡng sẽ được xử lý như các bên thỏa thuận với trường hợp thuận tình ly hôn
Trong trường hợp đơn phương ly hôn, các vấn đề không thỏa thuận được sẽ giải quyết như sau.

Thứ nhất, về vấn đề con chung.

  • Con dưới 36 tháng tuổi sẽ được giao cho người mẹ nuôi dưỡng;trường hợp người mẹ không đủ điều kiên nuôi dưỡng thì con được giao cho bố.
  • Con từ đủ 36 tháng đến dưới 7 tuổi; Tòa án sẽ xem xét lợi ích của đứa trẻ để quyết định người nuôi dưỡng.
  • Con từ 7 tuổi trở lên sẽ có quyền lựa chọn việc chung sống với bố hoặc mẹ.

Bên không nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho đứa trẻ; có quyền thăm nom mà không bị ngăn cản bởi bất kỳ ai.

Thứ hai, về vấn đề tài sản.

  • Trường hợp giữa hai bên đã có thỏa thuận về chế độ tài sản trước khi đăng ký kết hôn thì Tòa án sẽ phân chia theo thỏa thuận đó
  • Trường hợp không có thỏa thuận về chế độ tài sản thì Tòa án quyết định việc phân chia tài sản chung dựa trên những căn cứ cụ thể do pháp luật quy định.

Tư vấn về các vấn đề khác …

Đây là tư vấn của Luật Bảo Trung về vấn đề ly hôn.

Hệ thống tổng đài trực tuyến 1900.6579

Luật Bảo Trung hân hạnh được giúp đỡ bạn. Quý khách hàng liên hệ trực tiếp hệ thống tổng đài trực tuyến hoặc qua hòm thư lawbaotrung@gmail.com để được luật sư, chuyên gia tư vấn về vấn đề đang gặp phải. Thông qua đó tìm được hướng giải quyết tối ưu nhất; kinh tế nhất và đảm bảo quyền và lợi ích trực tiếp của cá nhân khách hàng.
Quý khách truy cập và theo dõi trang Fanpage Luật Bảo Trung để cập nhật tin tức pháp luật hàng ngày.
Trân trọng.


Các bạn có thể tham khảo một số bài viết khác của Luật Bảo Trung:

Trân trọng cảm ơn!